Administrator Contron Pannel

 

Trang Chủ  I   Giới Thiệu  I   Sản phẩm   I    Bí quyết - Kinh nghiệm   I    Phương pháp điều trị   I    Liên Hệ 

   DANH MỤC TIN

omron
   DỰ BÁO THỜI TIẾT
   TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
   HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
 
Chat với nhân viên tư vấn
Nhân viên tư vấn
 
Chat với nhân viên tư vấn
Nhân viên tư vấn
 
   THỐNG KÊ WEBSITE
 

  Lượt truy cập: 1679791

  Đang online:
12

 

 

Diclofénac Diclofénac
Diclofénac
 
Gửi ngày 14 tháng 10 năm 2008

Diclofénac

Diclofénac là một thuốc kháng viêm không stéroide thuộc dẫn xuất của acide phénylacétique, nhóm acide carboxylique vòng có các tác động :

- Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt.

- Ức chế tổng hợp prostaglandine.

- Ức chế kết tập tiểu cầu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

< a>

Các thông số dược động học không thay đổi theo tuổi.

Hấp thu :

Diclofénac được nhanh chóng hấp thu hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được là 1,5 mg/l hai giờ sau khi uống.

Phân bố :

Gắn 99,7% với protéine huyết tương. Diclofénac đi vào được hoạt dịch.

Thời gian bán hủy thải trừ từ hoạt dịch là 3-6 giờ.

Chuyển hóa và bài tiết :

Ở người chất chuyển hóa chủ yếu là phức chất 4'-hydroxydiclofénac. Bài tiết 20-30% liều dùng qua nước tiểu. Có 3 chất chuyển hóa khác được bài tiết 10-20% trong nước tiểu và với một tỷ lệ thấp qua đường mật.

90% lượng thuốc uống vào được bài tiết trong 96 giờ đầu sau khi uống. 0,7% lượng thuốc uống vào được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi, 5-10% dưới dạng diclofénac kết hợp, 50% dưới dạng phức hợp hydroxyl hóa kết hợp.

Độ thanh thải huyết tương là 263 ml/phút.

CHỈ ĐỊNH

< a>

- Viêm khớp cấp (kể cả bệnh thống phong).

- Viêm khớp mãn nhất là viêm khớp dạng thấp (viêm đa khớp mãn tính).

- Viêm khớp đốt sống cứng khớp (bệnh Bechterew) và các bệnh viêm cột sống khác do thấp.

- Tình trạng kích thích trong các bệnh thoái hóa khớp và cột sống.

- Tình trạng viêm, sưng, đau phần mềm sau chấn thương sau phẫu thuật.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

< a>

- Quá mẫn cảm với diclofénac.

- Rối loạn về tạo máu.

- Loét dạ dày, ruột.

- 3 tháng cuối của thai kỳ.

- Trẻ em.

- Quá mẫn đối với sulfite (dạng tiêm).

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

< a>

Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai trong 6 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú, cho các bệnh nhân bị suy thận, suy gan, suy tim, hen suyễn, nhiễm trùng mãn tính đường hô hấp, cao huyết áp, quá mẫn với các loại thuốc giảm đau.

TƯƠNG TÁC THUỐC

< a>

Thuốc lợi tiểu : giảm tác dụng thuốc lợi tiểu.

Thuốc chống cao huyết áp : giảm tác dụng hạ huyết áp.

Glucocorticoide, các thuốc kháng viêm khác : tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Méthotrexate : tăng độc tính của méthotrexate.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

< a>

Có thể gặp :

Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói, tiêu chảy...

Dị ứng : mẩn đỏ ở da, co thắt phế quản.

Đôi khi loét dạ dày, xuất huyết dạ dày tiềm ẩn.

Rối loạn tạo máu : hiếm gặp.

Rối loạn thần kinh trung ương (hiếm gặp) : nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ...

Rối loạn chức năng gan, thận : hiếm gặp.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

< a>

Dùng cho người lớn : mỗi lần uống 1 viên, từ 1 đến 3 lần mỗi ngày.

( )

TIN MỚI NHẤT

TIN ĐÃ ĐĂNG
 
  

 

 
Từ khóa: Mục tin:
citozen
   TIN TỨC MỚI NHẤT
Đau nhức sau mổ nối xương, làm sao giảm?
Phòng ngừa và điều trị đau thắt lưng bằng đai thắt lưng đa năng Bách Huyên
Bí quyết phòng tránh đau lưng
Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Cách điều trị và phòng tránh thoát vị đĩa đệm
Đau vùng thắt lưng cách phòng và chữa
Đi bộ nhiều, tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối
Nguyên nhân và cách điều trị đau vai
Những phát hiện mới về đau lưng
Điều trị đau lưng có nguyên nhân từ cột sống
Triệu chứng và điều trị thoái hoá cột sống cổ
10 CÁCH NGĂN NGỪA THOÁI HÓA KHỚP
Phương pháp mới điều trị thoái hóa khớp háng- Mổ ít xâm lấn
Dinh dưỡng cho người viêm xương khớp
 

 Copyright © 2008 www.coxuongkhop.com.vn. Allright reserved. Design by Phan Ngọc Nam