Administrator Contron Pannel

 

Trang Chủ  I   Giới Thiệu  I   Sản phẩm   I    Bí quyết - Kinh nghiệm   I    Phương pháp điều trị   I    Liên Hệ 

   DANH MỤC TIN

omron
   DỰ BÁO THỜI TIẾT
   TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
   HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
 
Chat với nhân viên tư vấn
Nhân viên tư vấn
 
Chat với nhân viên tư vấn
Nhân viên tư vấn
 
   THỐNG KÊ WEBSITE
 

  Lượt truy cập: 1666608

  Đang online:
6

 

 

Nghiên cứu hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hoá cột sống Nghiên cứu hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hoá cột sống
Nghiên cứu hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hoá cột sống
 
Gửi ngày 14 tháng 10 năm 2008

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG

CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU, KÉO CỘT SỐNG

VÀ TẬP DƯỠNG SINH VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TÂY Y

Huỳnh Tấn Vũ* , Lưu Thị Hiệp*

TÓM TẮT

Tình hình và mục đích nghiên cứu: Thoái hóa khớp là bệnh lý mạn tính. Công trình này được tiến

hành nhằm nghiên cứu phương pháp không dùng thuốc với mục đích làm giảm đau và giảm tình trạng tái

phát trên bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh chứng, mở, sắp xếp ngẫu nhiên, có so sánh được tiến hành

trên 60 bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng.

Đối tượng nghiên cứu: 30 bệnh nhân cho mỗi nhóm nghiên cứu. Được điều trị trong vòng 20 ngày và

theo dõi liên tục trong vòng 1 năm.

Phương tiện đánh giá: Nghiệm pháp Schober, nghiệm pháp Bàn tay đất, thang điểm đau theo bảng

QDSA

Phương pháp thực hiện: Nhóm nghiên cứu (Châm cứu – Kéo tạ – Tập động tác tam giác), Nhóm

chứng: Sử dụng B-Nalgesine. Cả 2 nhóm được đánh giá trước điều trị và sau 5,10,15,20 ngày và theo dõi

tình trạng tái phát sau 1,2,3,....12 tháng.

Kết quả: Cả 2 công thức đều làm giảm đau sau 5 ngày điều trị và kết quả vẫn tiếp tục duy trì và có

chiều hướng giảm tốt, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Cả 2 có làm thay đổi được chỉ số

Schober, chỉ số bàn tay đất, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Nhóm nghiên cứu (Châm cứu – Kéo tạ – Tập động tác tam giác) cho thấy tình trạng tái phát chậm

hơn và ít hơn so với nhóm chứng (Tây y).

Kết luận: Mặc dù các chỉ số đo đạt của nhóm nghiên cứu chỉ bằng 75 – 88% nhóm chứng, nhưng

nhóm nghiên cứu cho thấy tình trạng tái phát chậm và ít hơn so với nhóm chứng.

ABSTRACST

A COMPARISON OF THERAPEUTIC EFFECTS OF THE COMBINATION METHOD

INCLUDING: ACUPUNCTURE, VERTEBRAL COLUMN PULLING

AND “DUONG SINH” METHOD VERSUS WESTERN MEDICINE

Huynh Tan Vu, Luu Thi Hiep * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 2 *

2005: 46 – 55

Background and Aims: Osteo-arthritis is a chronic disease. This study was designed for looking up a

non-drug method for controlling pain and reducing the relapse on lower back osteoarthritis the pain relief

effect and the decreasing the relapse by a combine method compared with classical one.

Study design and setting (an opening case control study, by chance): An open, randomized,

comparative study on 60 parents, conducted at the department of Acupuncture of Thống nhất hospital from

7/2003 to 3/2005

Subject: 30 patients for each group. 20-day course of treatment and following up period of 12 months.

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 1

* Khoa Y Học Cổ Truyền, Đại Học Y Dược TP. HCM – Faculty of TM, UMP-HCMC

Outcome measures: Schober test, Hand – ground test, QDSA score of pain

Method: Test group: acupuncture, vertebral column pulling, “triangle” action of exercise. Controlling

group: B- Nalgesine. Evaluation on pain symptom for both two groups was made at the points of 5, 10, 15,

20 days of treatment and the relapse monthly after 1 year.

Results: Both of the formulas had reduced lower back pain after 5 days of treatment and maintained

afterward significantly (p<0.05). Schober index, hand-group index of both groups were also improved

significantly (p<0.05). The relapse of test-group was lower than controlling group.

Conclusion: Althrough the outcome measurements of test-group were equivalent to 75-88% of

controlling group, but the relapse was lower.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa khớp là bệnh lý của khớp và cột sống

mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện

viêm. Thoái hóa khớp gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc,

mọi miền khí hậu, địa lý, kinh tế. Nam nữ mắc bệnh

ngang nhau. Tuổi càng cao bệnh càng tăng.

Ở nước ta: - Theo Phạm Khuê (1979), đau lưng

chiếm 2% trong nhân dân, 27% những người hơn 60

tuổi, hiện nay con số ấy còn cao hơn nhiều.

Ở Việt Nam, đau xương khớp chủ yếu là thoái hóa

chiếm 20% người đi khám bệnh. Các vị trí của thoái

hóa khớp nhiều nhất là cột sống thắt lưng 31%.

Có nhiều cách điều trị thoái hóa khớp từ Tây y

đến Đông y. Việc sử dụng thuốc Tây đối với trường

hợp mạn tính đã để lại nhiều tác dụng phụ như đau

dạ dày, xuất huyết tiêu hóa... và người bệnh có

khuynh hướng quay về YHCT.

Lần thiết kế này, chúng tôi có thay đổi công thức

và có so sánh với phương pháp điều trị bằng Tây y.

Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá hiệu quả giảm đau của 2 phương pháp

dùng thuốc giảm đau và châm cứu, kéo dãn cột sống,

tập động tác tam giác trên bệnh nhân đau lưng do

thoái hóa.

Mục tiêu chuyên biệt

Đánh giá tác dụng giảm đau của thuốc B

Nalgesine trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột

sống thắt lưng.

Đánh giá tác dụng giảm đau của công thức phối

hợp châm cứu, kéo dãn cột sống, tập động tác tam

giác trên bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống

thắt lưng.

Đánh giá tình trạng tái phát của bệnh sau khi

điều trị.

So sánh tác dụng giảm đau của 2 phương pháp

trên.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân chọn nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa

cột sống thắt lưng, đồng ý theo phương pháp nghiên

cứu và không nằm trong tiêu chuẩn loại bệnh.

Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên và chia thành

2 nhóm:

Nhóm nghiên cứu

Bệnh nhân được Châm cứu, kéo dãn cột sống

thắt lưng và hướng dẫn tập động tác tam giác để tập

luyện.

Nhóm chứng

Bệnh nhân được điều trị bằng Tây y.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng.

Mẫu nghiên cứu

2 nhóm, mỗi nhóm gồm 30 bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Lâm sàng

Đau kiểu cơ giới.

Vị trí: Khu trú vùng thắt lưng, không lan xa.

Cường độ đau ít hay vừa.

Khám: ấn đau ít trên gai đốt sống hoặc cạnh đốt

sống, không dấu hiệu viêm, không biểu hiện toàn

thân.

Cận lâm sàng

Hình ảnh X_quang của thoái hóa cột sống thắt

lưng:

- Hẹp khe khớp.

- Đặc xương dưới sụn.

- Gai xương.

Tiêu chuẩn loại bệnh

Loại trừ tất cả các trường hợp đau thắt lưng

không do thoái hóa cột sống.

Dị tật cột sống.

Viêm đĩa đệm.

Viêm – K – Chấn thương – Dị dạng cột sống.

Bệnh lý ngoài cột sống gây đau lưng như bệnh

phụ khoa, tiết niệu.

Đau thắt lưng do căng giãn gân cơ quá mức.

Bệnh nhân sử dụng các loại thuốc giảm đau khác

ngoài thuốc đang điều trị.

Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu

Bệnh tiến triển theo chiều hướng xấu.

Bệnh nhân tự ý dùng thêm thuốc khác.

Công thức điều trị

Nhóm nghiên cứu

- Công thức huyệt: Hoa đà - Giáp tích đoạn thắt

lưng đau.

Điện châm 20 phút. Tần số 1-200 Hz. Cường độ

1-100 micro Ampere.

- Kéo dãn cột sống thắt lưng: 20 phút.

- Tập động tác tam giác:

Chống chỉ định: đau cột sống cấp tính.

Nhóm chứng

Sử dụng thuốc tây: B - Nalgesine 100 mg.

01 viên x 2 lần / ngày. Uống sau khi ăn.

Tiêu chuẩn theo dõi

Bệnh nhân chọn nghiên cứu được ghi chép chi

tiết và theo dõi ở các thời điểm trước điều trị, sau 5

ngày, 10 ngày, 15 ngày, 20 ngày. Và theo dõi tình

trạng tái phát sau 1, 2, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng.

Tiêu chuẩn đánh giá

- Nghiệm pháp Schober.

- Nghiệm pháp bàn tay đất.

- Bảng câu hỏi QDSA.

KẾT QUẢ

Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Đặc điểm cá nhân bệnh nhân

Đặc điểm về tuổi và giới

Bảng 1: Phân phối bệnh nhân theo tuổi:

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng cộng Tuổi

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần sốTỷ lệ (%)

36 - 49 03 10 % 0 0 % 03 5 %

50 - 69 25 83 % 09 30 % 34 57 %

70 - 89 02 07% 21 70 % 23 38 %

Tổng

cộng

30 100 % 30 100 % 60 100 %

83%

10% 7%

36 - 49

50 - 69

70 - 89

Nhóm nghiên cứu

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 3

70%

0%

30%

Nhóm chứng

Biểu đồ 1: Biểu đồ phân phối bệnh theo tuổi.

Bảng 2: Phân phối bệnh nhân theo giới:

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng cộng Tuổi

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Nam 11 37 % 18 60% 29 48 %

Nữ 19 63 % 12 40% 31 52 %

Tổng

cộng

30 100% 30 100% 60 100%

Nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng

Biểu đồ 2: Biểu đồ phân phối bệnh nhân theo giới.

Nhận xét: Độ tuổi của 2 nhóm thử và nhóm

chứng không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê p >

0,5 chiếm đa số là nhóm tuổi trên 50.

Đặc điểm về nghề nghiệp

Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp:

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng cộng Nghề

nghiệp Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ(%) Tần sốTỷ lệ (%)

Lao động

nặng

8 27 % 2 07 % 10 17 %

Lao động

nhẹ

12 40 % 8 27 % 20 33 %

Hưu trí 10 33 % 20 67 % 30 50 %

Tổng cộng 30 100 % 30 100 % 60 100 %

33%

27%

40%

Lao động nặng

Lao động nhẹ

Hưu trí

Nhóm nghiên cứu

66%

7%

27%

Nhóm chứng

Biểu đồ 3: Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo nghề

nghiệp.

Nhận xét: Bệnh nhân làm mọi ngành nghề đều

có thể mắc bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng.

Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh:

Thời gian mắc

bệnh

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng cộng

=<5 năm 22 ca (73%) 21 ca(70%) 43 ca (72%)

5 năm-15 năm 08 ca (27%) 09 ca (30%) 17 ca (28%)

Tổng cộng 30 ca 30 ca 60 ca

63%

37%

Nam

Nữ

48%

52%

8 ca

22 ca

< = 5 năm

> 5 năm - 15 năm

Nhóm nghiên cứu

21 ca

9 ca

Nhóm chứng

Biểu đồ 4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc

bệnh.

Các bệnh kèm theo

Bảng 5: Thống kê các bệnh kèm theo của 2 nhóm

bệnh điều trị.

Tên bệnh Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng cộng

Không có bệnh

kèm theo 20 ca 05 ca 25 ca

1 bệnh kèm theo 04 ca 09 ca 13 ca

2 bệnh kèm theo 06 ca 16 ca 22 ca

Tổng cộng 30 ca 30 ca 60 ca

Những bệnh kèm theo đa số là tăng huyết áp,

viêm phế quản...

Thời điểm đau nhiều

Bảng 6: Thống kê thời điểm đau nhiều của 2 nhóm

bệnh điều trị.

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Thời điểm

Số ca Tỷ lệ Số ca Tỷ lệ

Đêm 04 ca 13,33% 03 ca 07,5%

Ngày 12 ca 40% 14 ca 46,66%

Ngày và đêm 14 ca 46,66% 13 ca 43.33%

Tổng số 30 ca 100% 30 ca 100%

Đau lan

Bảng 7: Thống kê đau lan của 2 nhóm bệnh điều trị.

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng

Số ca Tỷ lệ Số ca Tỷ lệ

Không lan 13 ca 43,33% 10 ca 33,33%

Có lan 17 ca 56,66% 20 ca 66,66%

Tổng cộng 30 ca 100% 30 ca 100%

Yếu tố làm đau tăng

Bảng 8: Thống kê yếu tố làm đau tăng của 2 nhóm

điều trị.

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Yếu tố

Số ca Tỷ lệ Số ca Tỷ lệ

Nằm lâu 0 ca 0 ca

Ngồi lâu 18 ca 60% 12 ca 40%

Đứng lâu 04 ca 13,33% 05 ca 16,66%

Vận động 06 ca 20% 10 ca 33,33%

Thời tiết 02 ca 6,66% 03 ca 10%

Tổng cộng 30 ca 100% 30 ca 100%

Yếu tố làm giảm đau

Bảng 9: Thống kê yếu tố làm giảm đau của 2 nhóm

bệnh điều trị.

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Yếu tố

Số ca Tỷ lệ Số ca Tỷ lệ

Nằm nghỉ 19 ca 63,33% 18 ca 60%

Xoa bóp 11ca 36,66% 12 ca 40%

Tổng cộng 30 ca 100% 30 ca 100%

Ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày

Bảng 10: Thống kê mức độ ảnh hưởng đến hoạt động

hằng ngày của 2 nhóm bệnh điều trị.

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Mức độ

Số ca Tỷ lệ Số ca Tỷ lệ

Ảnh hưởng ít 20 ca 66,66% 05 ca 16,66%

Ảnh hưởng nhiều 03 ca 10% 18 ca 60%

Nghỉ hẳn 02 ca 06,66% 04 ca 13,33%

Bình thường 05 ca 16,66% 03 ca 10%

Tổng cộng 30 ca 100% 30 ca 100%

Đánh giá kết quả lâm sàng

Cả 2 nhóm nghiên cứu và điều trị, kết quả bệnh

nhân được ghi nhận qua 4 lần theo dõi, mỗi lần cách

nhau 5 ngày. Các chỉ số được theo dõi đánh giá như sau:

- Nghiệm pháp Schober.

- Nghiệm pháp bàn tay đất.

- Bảng QDSA.

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 5

Đối với nhóm chứng Đối với nhóm nghiên cứu

Kết quả thay đổi số đo độ dãn cột sống

(Nghiệm pháp Schober) theo thời gian điều

trị

Kết quả thay đổi số đo độ dãn cột sống

(Nghiệm pháp Schober) theo thời gian điều

trị

Ngày Số đo

Trước điều trị 13,13 ±0,36

Ngày 5 13,30 ±0,35

Ngày 10 13,30 ±0,37

Ngày 15 13,65 ± 0,36

Ngày 20 13,80 ± 0,39

t=2,408>t crit 2,045 P<0.05

t=4,176>t crit 2,045 P<0.05

t=2,80>t crit 2,045 P<0.05

t=3,07>t crit 2,045 P<0.05

Ngày Số đo

Trước điều trị 11,86 ± 0,57

Ngày 5 11,93 ± 0,59

Ngày 10 12,18 ± 0,50

Ngày 15 12,51 ± 0,47

Ngày 20 12,76 ± 0,46

t=1,160.05

t=4,01>t crit 2,045 P<0.05

t=5,14>t crit 2,045 P<0.05

t=3,34>t crit 2,045 P<0.05

Kết quả thay đổi số đo bàn tay đất theo

thời gian điều trị

Kết quả thay đổi số đo bàn tay đất theo

thời gian điều trị

Ngày Số đo

Trước điều trị 14,00 ± 5,28

Ngày 5 12,96 ± 5,18

Ngày 10 12,58 ± 5,23

Ngày 15 12,08 ± 5,30

Ngày 20 11,81 ± 5,19

t=4,325>t crit 2,045 P<0.05

t=3,75>t crit 2,045 P<0.05

t=5,707>t crit 2,045 P<0.05

t=3,336>t crit 2,045 P<0.05

Ngày Số đo

Trước điều trị 20,33 ± 2,84

Ngày 5 19,66 ± 2,83

Ngày 10 18,96 ± 2,86

Ngày 15 18,08 ± 2,81

Ngày 20 17,73 ± 2,91

t=4,325>t crit 2,045 P<0.05

t=3,75>t crit 2,045 P<0.05

t=5,707>t crit 2,045 P<0.05

t=3,336>t crit 2,045 P<0.05

Kết quả thay đổi bảng điểm QDSA theo

thời gian điều trị

Kết quả thay đổi bảng điểm QDSA theo

thời gian điều trị

Ngày Điểm số

Trước điều trị 27,76 ± 3,07

Ngày 5 24,03 ±2,83

Ngày 10 18,06 ± 2,40

Ngày 15 12 ± 2,06

Ngày 20 6,27 ± 2,40

t=5,695>t crit 2,045 P<0.05

t=6,98>t crit 2,045 P<0.05

t=9,157>t crit 2,045 P<0.05

t=7,18>t crit 2,045 P<0.05

Ngày Điểm số

Trước điều trị 21,53 ± 5,40

Ngày 5 12,83 ± 2,92

Ngày 10 6,53 ± 1,80

Ngày 15 3,40 ± 1,27

Ngày 20 2,60 ± 1,18

t=5,706>t crit 2,045 P<0.05

t=7,64>t crit 2,045 P<0.05

t=6,29>t crit 2,045 P<0.05

t=2,97>t crit 2,045 P<0.05

13.8

12.7

6 6

Nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng

13.13

13.3 13.3

13.65

12.51

12.18

11.93 11.86

10.5

11

11.5

12

12.5

13

13.5

14

Trước

điều trị

Sau đtrị

05 ngày

Sau đtrị

10 ngày

Sau đtrị

15 ngày

Sau đtrị

20 ngày

Thời gian

Biểu đồ 5: Sự thay đổi số đo độ dãn cột sống theo thời gian điều trị của 2 nhóm

nghiên cứu và nhóm chứng.

11.81

17.73

12.08 12.58 12.96 14

20.33 19.66 18.96 18.08

0

5

10

15

20

25

Trước

điều trị

Sau đtrị

05 ngày

Sau đtrị

10 ngày

Sau đtrị

15 ngày

Sau đtrị

20 ngày

Thời gian

Biểu đồ 6: Sự thay đổi số đo của nghiệm pháp Bàn tay đất theo thời gian điều trị của

nhóm nghiên cứu và nhóm chứng.

6

Nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng

6

Nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng

2.6

6.27 3.4

6.53

12.83

21.53

27.76

24.03

18.06

12

0

5

10

15

20

25

30

Trước

điều trị

Sau đtrị

05 ngày

Sau đtrị

10 ngày

Sau đtrị

15 ngày

Sau đtrị

20 ngày

Thời gian

Biểu đồ 7: Sự thay đổi của tổng điểm bảng QDSA theo ngày điều trị ở 2 nhóm.

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 7

So sánh giữa nhóm chứng và nhóm

nghiên cứu: (dùng phép kiểm Anova 2

yếu tố không lập)

Số đo nghiệm pháp Schober

Sự thay đổi trong 1 liệu trình F=62,96>F crit=1,38 P < 0,05

Sự thay đổi theo từng ngày

giữa 2 nhóm điều trị

F=54,20>f crit=2,41 P < 0,05

Nhận xét: - Sự khác biệt độ dãn cột sống thắt

lưng trong những ngày điều trị có ý nghĩa thống kê.

Có sự cải thiện về độ dãn cột sống thắt lưng theo

ngày điều trị.

- Sự khác biệt độ dãn cột sống thắt lưng giữa

nhóm chứng và nhóm nghiên cứu theo ngày điều trị

có ý nghĩa thống kê.

Số đo khoảng cách bàn tay đất

Sự thay đổi trong 1 liệu

trình

F = 281,90 > F crit =

1,37

P < 0,05

Sự thay đổi theo từng ngày

giữa 2 nhóm điều trị

F = 29,19 > F crit =

2,40

P < 0,05

Nhận xét: - Sự khác biệt khoảng cách bàn tay đất

trong những ngày điều trị có ý nghĩa thống kê. Có sự

cải thiện về khoảng cách bàn tay đất theo ngày điều trị.

- Sự khác biệt khoảng cách bàn tay đất giữa

nhóm chứng và nhóm nghiên cứu theo ngày điều trị

có ý nghĩa thống kê.

Bảng điểm QDSA

Sự thay đổi trong 1 liệu

trình

F = 8,33 > F crit = 1,37 P < 0,05

Sự thay đổi theo từng ngày

giữa 2 nhóm điều trị F=157,63>F crit=2,40 P < 0,05

Nhận xét: - Sự khác biệt về số điểm phỏng vấn

trong những ngày điều trị có ý nghĩa thống kê. Có sự

cải thiện về số điểm phỏng vấn theo ngày điều trị.

- Sự khác biệt về số điểm phỏng vấn giữa nhóm

chứng và nhóm nghiên cứu theo ngày điều trị có ý

nghĩa thống kê.

Tình trạng tái phát sau điều trị

Thời gian tái phát Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng

Không tái phát 26 ca 05 ca

Sau 1 tháng 13 ca

Sau 2 tháng 07 ca

Sau 3 tháng 05 ca

Sau 4 tháng 01 ca

Sau 6 tháng 01 ca

Sau 12 tháng 02 ca

NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN

Về đặc điểm của bệnh nhân

Tuổi

Đối với nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy thoái

hóa cột sống thắt lưng xảy ra ở lứa tuổi trên 50 chiếm

tỷ lệ khá cao 95% (Bảng 1). Nhóm chứng có độ tuổi

trên 50 –89 là 100%, nhóm nghiên cứu có độ tuổi

trên đây là 90%. Độ tuổi khác biệt giữa 2 nhóm không

có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê.

Giới

Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận bệnh

nhân nữ đến khám tương đương với bệnh nhân nam.

Nữ chiếm (31 ca) 52% và nam chiếm (29 ca) 48%.

Nghề nghiệp

Trong số bệnh nhân nghiên cứu của 2 nhóm có:

- 17% lao động nặng.

- 33% lao động nhẹ.

- 50% hưu trí.

Công việc nặng bao gồm làmviệc ở các ngành

nông nghiệp, công nghiệp, nhóm này thường xuyên

đứng nhiều hay ngồi nhiều hoặc làm việc nặng.

Nhóm hiện tại hưu trí chưa có ghi nhận về việc làm

trước đây của họ. Bệnh nhân làm mọi ngành nghề

đều có thể mắc bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng.

Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, bệnh nhân điều trị

ngoại trú là 20 người (33,33%), bệnh nhân điều trị

nội trú là 40 người (66,66%), do việc điều trị chưa

đồng đều giữa các bệnh nhân nên kết quả đánh giá

giảm đau có thể bị ảnh hưởng giữa nhóm bệnh nhân

điều trị tại bệnh viện (được kiểm soát chế độ nghỉ

ngơi và vận động) và nhóm bệnh nhân điều trị ngoại

trú chưa được kiểm soát tốt chế độ nghỉ ngơi và vận

động. Vì vậy cần có công trình nghiên cứu với đối

tượng bệnh nhân đồng nhất để tránh nguy cơ sai số

có thể xảy ra.

Thời gian mắc bệnh

Đa số bệnh nhân có thời gian mắc bệnh = < 5

năm, nhóm chứng có 21 ca (70%), nhóm nghiên cứu

có 22 ca (73%). Đối với thời gian > 5 – 15 năm cả 2

nhóm chiếm tỷ lệ từ 27% đến 30%.

Các bệnh kèm theo

Nhóm chứng có 5 ca không có bệnh kèm theo,

còn lại 25 ca là có từ 1 đến 2 bệnh kèm theo.

Nhóm nghiên cứu có 20 ca không có bệnh kèm

theo, còn lại 10 ca có từ 1 đến 2 bệnh kèm theo.

Những bệnh kèm theo thường rơi vào tăng huyết

áp, viêm phế quản.....

Thời điểm đau nhiều

Thời điểm đau nhiều vào ngày, có nhóm đau âm ỉ

cả ngày và đêm.

Đau lan

Không lan: nhóm chứng 33,33%; nhóm nghiên

cứu 43,33%.

Có lan: nhóm chứng 66,66%; nhóm nghiên cứu

56,66%.

Đa số bệnh đau nguyên vùng thắt lưng lan đến 1

mông hay 2 mông, nhưng khám nghiệm pháp

Lasèque (-).

Yếu tố làm tăng, giảm đau

Cả 2 nhóm có đau tăng khi vận động, yếu tố thời

tiết ảnh hưởng không rõ, phải chăng chúng ta điều trị

bệnh nhân vào thời điểm khí hậu không thay đổi

nhiều ? Cả 2 nhóm khi nằm nghỉ, xoa bóp giảm đau

rõ cho thấy người bệnh nằm nghỉ sẽ giảm áp lực trên

đĩa đệm từ đó khoang gian đốt giảm bị đè nén, giảm

biến đổi ở lỗ liên đốt nên giảm đau, ngoài ra đau thắt

lưng làm cho bệnh nhân lo lắng, bi quan, ảnh hưởng

nhiều đến công việc hằng ngày.

Về các nghiệm pháp để theo dõi triệu

chứng lâm sàng

Nghiệm pháp Schober

Để đánh giá độ dãn cột sống thắt lưng qua quá

trình 20 ngày điều trị, chúng tôi nhận thấy đối với

nhóm nghiên cứu, trước điều trị độ dãn cột sống thắt

lưng là 13,13 ± 0,36 độ dãn tăng 0.35 cm sau điều trị

10 ngày và đến ngày 20, độ dãn cột sống thắt lưng là

13,80 ± 0,39. (Độ dãn cột sống tăng được 0,67cm

sau 20 ngày điều trị).

Đối với nhóm chứng, trước điều trị, độ dãn cột

sống thắt lưng là 11,86 ± 0,57 độ dãn tăng 0,25 cm

sau điều trị 10 ngày và đến ngày 20, độ dãn cột sống

thắt lưng là 12,76 ± 0,46. (Độ dãn cột sống tăng được

0,90cm sau 20 ngày điều trị).

Cả 2 nhóm đều có sự thay đổi độ dãn cột sống

thắt lưng sau 5 ngày điều trị, sự thay đổi có ý nghĩa

thống kê.

Nghiệm pháp bàn tay đất

Đối với nhóm nghiên cứu, trước điều trị là 14 ±

5,28, sau 5 ngày điều trị độ dãn cột sống là 12,96 ±

5,18 và giữ yên ở mức này trong suốt 15 ngày, đến

ngày 20 có tăng thêm chút ít. Trong quá trình điều

trị, bàn tay đã cách đất 2,19cm.

Đối với nhóm chứng, trước điều trị là 20,33 ±

2,84, sau 5 ngày điều trị độ dãn cột sống là 19,66 ±

2,83 và tiến triển thêm trong suốt 15 ngày điều trị,

đến ngày 20 có tăng thêm chút ít. Trong quá trình

điều trị, bàn tay cách đất 2,60cm.

Đối với bảng trắc nghiệm QDSA

Đối với nhóm nghiên cứu, trước điều trị điểm số

là 21,53 ± 5,40 sau điều trị 5 ngày điểm số giảm rõ

còn 12,83 ± 2,92 và tiếp tục giảm đến ngày 20 còn

2,60 ± 1,18. Trong quá trình điều trị, điểm số giảm

18,93 điểm.

Đối với nhóm chứng, trước điều trị điểm số là

27,76± 3,07 sau điều trị 5 ngày điểm số giảm rõ còn

24,03 ± 2,83 và tiếp tục giảm đến ngày 20 còn 6,27

± 2,40. Trong quá trình điều trị, điểm số giảm 21,49

điểm.

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 9

Nghiên cứu còn có những hạn chế như: Tóm lại: Sau 20 ngày điều trị:

Schober Bàn tay đất QDSA

Nhóm chứng Tăng 0,90cm Giãm 2,60cm Giãm 21,49

điểm

Nhómnghiên

cứu

Tăng 0,67cm

(74,44%)

Giãm 0,67cm

(84,23%)

Giãm 18,93

điểm (88%)

Chưa kiểm soát mọi chế độ vận động và nghỉ

ngơi của bệnh nhân, nhất là đối với bệnh nhân điều

trị ngoại trú. Do đó, công trình cần nghiên cứu với đối

tượng bệnh nhân đồng nhất hơn, có chế độ kiểm soát

chặt chẽ hơn để tránh những nguy cơ sai lầm khi

đánh giá về đau.

Đối với tình trạng tái phát

Nhóm chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO Số ca không tái phát là 5 ca (16,66%).

1 Trần Ngọc An (1994) “Bệnh khớp do thoái hóa” Bách

khoa thư bệnh học 2. Trung tâm biên sọan tự điển

Bách khoa Việt nam - Hà Nội - trg. 67 – 70.

Số ca tái phát sau 1 tháng là 13 ca (43,33%).

Số ca tái phát sau 2 tháng là 07 ca (23,33%). 2 Trần Ngọc An (2000) “Điều trị thoái hóa khớp và cột

sống ” Điều trị Nội khoa - NXB Y Học Hà Nội - trg.

218 – 225. Số ca tái phát sau 3 tháng là 05 ca (16,66%).

Nhóm nghiên cứu 3 Trần Ngọc Ân (2002) “Hư khớp và hư cột sống” Bệnh

thấp khớp - NXB Y Học Hà Nội - trg. 254 – 273. Số ca không tái phát là 26 ca (86,66%). 4 Nguyễn thị Bay – Bài giảng bệnh học và điều trị tập

III –1998 – Thoái hóa khớp - trg. 343. Số ca tái phát sau 4 tháng là 01 ca (03,33%). 5 Hòang Bảo Châu – Nội khoa YHCT - 1997 – Đau thắt

lưng - trg. 646. Số ca tái phát sau 6 tháng là 01 ca (03,33%).

6 Trương Trọng Cảnh – Kim Quỹ Ngọc Hàm Kinh 1992

- thiên thứ 6, năm 1993 – 1995 - trg. 139 – 149. Số ca tái phát sau 12 tháng là 02 ca (06,66%).

7 Trương Trọng Cảnh (1955), Thương hàn luận, Hùynh

Minh Đức dịch từ y văn cổ, NXB Đồng nai - trg. 657. Cả 2 nhóm đều có tình trạng tái phát, tuy nhiên

đối với nhóm chứng tình trạng tái phát nhanh hơn,

đối với nhóm nghiên cứu tình trạng tái phát có

nhưng xảy ra chậm hơn, phải chăng tập động tác tam

giác hằng ngày đã giúp cho bệnh ít tái phát ?

8 Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh - Bộ môn

YHCT – Bài giảng triệu chứng YHCT – 1997 – Tý

chứng - trg. 68.

9 Phan Quan Chí Hiếu – Bài giảng Thần kinh sinh học

và Châm cứu –1997 - trg. 12.

10 Phạm Huy Hùng (2001) Dưỡng sinh bài giảng chuyên

khoa YHCT. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

- trg. 165-171. KẾT LUẬN

11 Hồ Hữu Lương – Đau thắt long vàø thóat vị đĩa đệm –

2001 - trg. 141.

Qua kết quả thu được trong suốt 4 tuần nghiên

cứu, chúng tôi ghi nhận như sau:

- Công thức Châm Hoa đà - Giáp tích, kéo dãn

cột sống, tập động tác dưỡng sinh có làm giảm đau

sau 5 ngày điều trị và kết quả này duy trì được và có

chiều hướng giảm tốt. Sự thay đổi có ý nghĩa thống

kê.

- Công thức điều trị Tây y có kết quả giảm đau

sau 5 ngày điều trị và kết quả này vẫn tiếp tục duy trì,

sự thay đổi trong các ngày điều trị có ý nghĩa thống

kê. Công thức nghiên cứu và công thức Tây y có làm

thay đổi được chỉ số Schober.

- Mặc dầu các kết quả chỉ số đo đạt của nhóm

nghiên cứu thấp hơn so với nhóm chứng (75-85%

nhóm chứng), nhóm nghiên cứu cho thấy tình trạng

tái phát chậm và ít hơn so với nhóm chứng.

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Chuyên đề Y Học Cổ Truyền 11

 

 

( )

TIN MỚI NHẤT

 
  

 

 
Từ khóa: Mục tin:
citozen
   TIN TỨC MỚI NHẤT
Đau nhức sau mổ nối xương, làm sao giảm?
Phòng ngừa và điều trị đau thắt lưng bằng đai thắt lưng đa năng Bách Huyên
Bí quyết phòng tránh đau lưng
Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Cách điều trị và phòng tránh thoát vị đĩa đệm
Đau vùng thắt lưng cách phòng và chữa
Đi bộ nhiều, tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối
Nguyên nhân và cách điều trị đau vai
Những phát hiện mới về đau lưng
Điều trị đau lưng có nguyên nhân từ cột sống
Triệu chứng và điều trị thoái hoá cột sống cổ
10 CÁCH NGĂN NGỪA THOÁI HÓA KHỚP
Phương pháp mới điều trị thoái hóa khớp háng- Mổ ít xâm lấn
Dinh dưỡng cho người viêm xương khớp
 

 Copyright © 2008 www.coxuongkhop.com.vn. Allright reserved. Design by Phan Ngọc Nam